LỜI NÓI ĐẦU

Cuốn sách Để học tốt Ngữ văn 10 được biên soạn nhằm phục vụ kịp thời việc dạy và học môn Ngữ văn theo chương trình đại trà do Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ban hành.
Cấu trúc của sách được trình bày theo từng tuần, từng bài, và mỗi bài được gọi tên cụ thể là Đọc văn, Tiếng Việt và Làm văn như cách gọi trong sách Ngữ văn trung học phổ thông.
Nhóm biên soạn đã bám sát chương trình và sách giáo khoa mới, dựa trên cơ sở đó để thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập không chỉ đối với phần luyện tập mà còn đối với phần tìm hiểu nội dung của mỗi bài học. Với mục đích muốn giúp các em có được những kiến thức, kĩ năng, phương pháp và hứng thú trong việc giải quyết các bài tập Ngữ văn theo chương trình mới, chúng tôi không soạn thành các câu trả lời sẵn, mà chỉ đưa ra những gợi ý, xây dựng hệ thống dàn bài, qua đó hình thành phương pháp trả lời cho các em. Bên cạnh đó, người soạn cũng không quên cung cấp những tri thức, vốn văn học và tiếng Việt cần thiết để giúp các em hoàn thành các bài tập và bài học.
Khi sử dụng sách này, các em học sinh nên tìm lấy trong đó những gợi ý, định hướng và cả nội dung tri thức cần thiết, nhất là có thể học tập trong đó cách tổ chức các ý cho bài viết và câu trả lời của mình; tuyệt đối không lấy nó thay thế cho những suy nghĩ độc lập, hoặc quá lệ thuộc vào tài liệu để hạn chế khả năng tư duy sáng tạo của mình.
TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM

A- KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
1- Văn học dân gian:
- Là những sáng tác tập thể và lưu truyền bằng miệng của nhân dân lao động.
- Ra đời sớm nhất, từ khi con người còn chưa có chữ viết, và tất nhiên, ra đời trước văn học viết.
- Trong thời hiện đại, văn học dân gian vẫn tiếp tục phát triển vì nó thoả mãn được nhu cầu thị hiếu tập thể của quần chúng lao động.
- Văn học dân gian gồm nhiều thể loại phong phú.
- Văn học dân gian là cuốn “sách giáo khoa của cuộc sống”, tức có giá trị nhiều mặt.
- Vị trí của văn học dân gian: làm cơ sở, nền tảng cho văn học viết phát triển.
2- Văn học viết:
- Là bộ phận do giới trí thức sáng tác và lưu truyền bằng con đường chính thống.
- Ra đời sau văn học truyền miệng (khoảng từ TK. X) nhưng có địa vị thống trị trong đời sống văn học của dân tộc.
- Là những sáng tác cá nhân nên mang dấu ấn phong cách cá nhân của từng tác giả.
- Văn học viết Việt Nam gồm nhiều loại tuỳ theo chữ viết:
+ Văn học viết bằng chữ Hán: là bộ phận rất lớn, gồm các sáng tác trung đại, cận đại và cả một số tác phẩm thời hiện đại (như Nhật kí trong tù và thơ kháng chiến của Bác).
+ Văn học viết bằng chữ Nôm: là bộ phận tuy có địa vị thấp và số lượng không nhiều trong thời trung đại, nhưng giá trị văn học lại rất lớn, đặc biệt là có những đỉnh cao của văn học dân tộc và có vị trí trong văn học thế giới (như văn thơ Nguyễn Trãi, Truyện Kiều của Nguyễn Du...).
+ Văn học viết bằng chữ quốc ngữ: là bộ phận ra đời sau nhưng có vị trí độc tôn trong văn học hiện đại.
+ Ngoài ra còn có bộ phận văn học đặc biệt, viết bằng tiếng Pháp: gồm những sáng tác của Nguyễn ái Quốc những năm 1920, xuất bản trên đất Pháp.
II- Hai thời đại lớn của văn học Việt Nam
1- Thời kì văn học trung đại (Từ TK. X đến TK. XI)
MỤC LỤC
Tuần Tên bài Trang

1 - Tổng quan văn học Việt Nam.
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

2 - Khái quát văn học dân gian Việt Nam.
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo).
- Văn bản.
- Viết bài làm văn số 1 (bài làm ở nhà).

3 - Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đam Săn sử thi Tây Nguyên).
- Văn bản (tiếp theo).

4 - Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thủy (Truyền thuyết).
- Lập dàn ý bài văn tự sự.

5 - Uy-lít- xơ trở về (Trích Ô-đi- xê-sử thi Hi Lạp).
- Trả bài làm văn số 1.

6 - Ra-ma buộc tội (Trích Ra-ma-i-a-na - sử thi ấn Độ).
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
7 - Tấm Cám.
- Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

8 - Nhưng nó phải bằng hai mày
- Tam đại con gà
- Viết bài làm văn số 2: Văn tự sự.

9 - Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.
- Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

10 - Ca dao hài hước.
- Luyện tập viết đoạn văn tự sự.

11 - Ôn tập văn học dân gian Việt Nam.
- Trả bài viết số 2

12 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

13 - Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão).
- Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới, bài 43 - Nguyễn Trãi)
- Tóm tắt văn bản tự sự.
- Viết bài làm văn số 3: Văn tự sự (bài làm ở nhà).


14 - Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Đọc “Tiểu Thanh ký” (Độc “Tiểu Thanh ký”- Nguyễn Du)
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)


15 - Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng - Lý Bạch).
- Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

16 - Cảm xúc mùa thu (Thu hứng - Đỗ Phủ).
- Trình bày một vấn đề.
- Trả bài làm văn số 3.
17 - Lập kế hoạch cá nhân.
18 - Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.
- Lập dàn ý bài văn thuyết minh.


19 - Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu).
- Nguyễn Trãi.
- Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (bài làm ở nhà).

20 - Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi).
- Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh.


21 - Tựa “Trích diễm thi tập” (Trích diễm thi tập tự - Hoàng Đức Lương).
- Khái quát lịch sử tiếng Việt.

22
- Hưng ĐạoĐại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử kí toàn thư- Ngô Sĩ Liên)
- Trả bài làm văn số 4.
23
- Phương pháp thuyết minh.
- Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh (Bài làm ở lớp).
24
- Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
- Luyện tập viết đoạn văn bản thuyết minh.
25
- Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt.
- Tóm tắt văn bản thuyết minh.


26
- Hồi trống Cổ Thành (Trích Tam quốc diễn nghĩa - La Quán Trung).
- Trả bài làm văn số 5.
- Viết bài làm văn số 6: Văn thuyết minh văn học (Bài làm ở nhà).

27
- Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn; Đoàn Thị Điểm).
- Lập dàn ý bài văn nghị luận.
28
- Nguyễn Du.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

29
- Trao duyên (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Nỗi thương mình (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)
- Lập luận trong văn nghị luận.
30 - Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du).
- Trả bài làm văn số 6.

31 - Văn bản văn học.
- Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối.

32
- Nội dung và hình thức của văn bản văn học.
- Các thao tác nghị luận.
- Viết bài văn số 7: Văn nghị luận (Bài làm ở nhà).

33
- Ôn tập phần tiếng Việt
- Luyện tập viết đoạn văn nghị luận.
- Viết quảng cáo.
34 - Tổng kết phần văn học.

35
- Trả bài làm văn số 7.
- Ôn tập phần làm văn.