KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I.Những vấn đề chung :
1.1. Khái niệm: Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh doanh không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Vốn chủ sở hữu là vốn được tính = tổng tài sản – nợ phải trả.
1.2. Nội dung vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.:
Là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vo doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước); vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thành vin cơng ty trch nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, ...
- Thặng dư vốn cổ phần.
Là tổng gi trị chnh lệch giữa vốn góp theo mệnh gi cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu. Là toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước); vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, ...
- Vốn khác của chủ sở hữu: Là vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của DN, hoặc được tặng, biếu viện trợ….
- Cổ phiếu quỹ
Là giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành sau đó được mua lại bởi chính công ty cổ phần đó làm cổ phiếu ngân quỹ.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cổ định so với giá đánh giá lại được thể hiện trong biên bản đánh giá lại của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cổ định.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước khi đi vào hoạt động).
- Quỹ đầu tư phát triển: là quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
- Quỹ dự phòng tài chính: là quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng để bù đắp khi doanh nghiệp gặp rũi ro về tài chính.
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Là quỹ được hình thành từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc khen thưởng hoặc các mục đích khác phục vụ công tác điều hành của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị
- Lợi nhận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị được dùng cho việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng sản xuất, kinh doanh, mua sắm tài sản cố định để đổi mới công nghệ.
- Nguồn kinh phí và các quỹ khác: bao gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, nguồn kinh phí sự nghiệp.
+
1.3. Nguyên tắc kế toán.
- Doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chính sách tài chính quy định hiện hành, nhưng với nguyên tắc phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại vốn quỹ. Phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình thành và từng đối tượng góp vốn, từng loại vốn quỹ.
- Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn khác hoặc từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác phải theo đúng chính sách tài chính hiện hành và đầy đủ các thủ tục cần thiết.
- Khi có sự thay đổi chính sách kế toán hoặc phát hiện ra sai sót trọng yếu mà phải áp dụng hồi tố, sau khi xác định ảnh hưởng của các khoản mục vốn chủ sở hữu thì phải điều chỉnh vào số dư đầu năm của các tài khoản vốn chủ sở hữu tương ứng của năm hiện tại.
- Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu vốn chỉ được nhận phần giá trị còn lại của tài sản sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả.
.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán
- Tổ chức, ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về các loại vốn góp của các chủ sở hữu vốn một cách kịp thời, chính xác và theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn đặc biệt là nguồn vốn XDCB.
- Tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kế toán một cách chính xác và tiến hành phân phối lợi nhuận sau thuế theo đúng qui định của nhà nước.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng, chi tiêu các quĩ doanh nghiệp theo những nội dung đã qui định.
- Tính toán và phản ánh một cách kịp thời, chính xác các khoản chênh lệch đánh lại giá tài sản phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và theo dõi cách thức xử lý những khoản chênh lệch này.
- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh để có biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
II. Kế tốn nguồn vốn kinh doanh.
2.1. Nội dung: Nguồn vốn kinh doanh là số vốn mà doanh nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như:
- Doanh nghiệp nhà nước: do nhà nước giao, được điều động từ các doanh nghiệp trong nội bộ tổng công ty, vốn do công ty mẹ đầu tư vào công ty, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản nếu được ghi tăng giảm nguồn vốn kinh doanh hoặc được bổ sung từ các quỹ, được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh hoặc được các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước viện trợ không hoàn lại
- Công ty liên doanh: do các bên tham gia liên doanh góp vốn và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế.
- Doanh nghiệp tư nhân: Nguồn vốn kinh doanh bao gồm vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh hoặc bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Nguồn vốn kinh doanh do các thành viên góp vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh
- Công ty cổ phần: Nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ số tiền mà các cổ đông đóng góp cổ phần, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo quy định trong điều lệ của công ty, thặng dư vốn cổ phần do bán cổ phiếu cao hơn mệnh giá, và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh, từ các quỹ hoặc được tặng biếu, viện trợ…
2.2. Nguyên tắc hạch toán.
- Các doanh nghiệp hạch toán vào nguồn vốn kinh doanh theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền, bằng tài sản khi mới thành lập hoặc huy động thêm vốn để mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn hình thành vốn. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng tổ chức cá nhân tham gia góp vốn.
- Đối với doanh nghiệp liên doanh phải tổ chức hạch toán chi tiết nguồn vốn kinh doanh theo từng bên góp vốn, từng lần góp vốn, mức vốn góp, loại vốn góp như: vốn góp ban đầu, vốn được bổ sung từ kết quả hoat động kinh doanh.
- Chỉ ghi giảm vốn kinh doanh khi doanh nghiệp nộp trả vốn cho cho ngân sách nhà nước, bị điều động vốn cho doanh nghiệp khác trong nội bộ tổng công ty, trả lại vốn góp cho các cổ đông hoặc các bên góp vốn liên doanh hoặc giải thể thanh lý Doanh nghiệp, hoặc xử lý bù lỗ kinh doanh theo quyết định của đại hội cổ đông.
- Trường hợp nhận góp vốn liên doanh, vốn góp cổ phần bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ trên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày tài thời điểm phát sinh. Trường hợp nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp thuận.
- Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vồn đầu tư của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần. Vốn đầu tư của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu. Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa số tiền thực tế thu được so với mệnh giá khi phát hành lần đầu, hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại cổ phiếu khi tái phát phát hành cổ phiếu quỹ.
Riêng trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua lại giá thực tế mua lại và cũng ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phần thặng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.
2.3. Kế toán chi tiết :
Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn, trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn, từng lần góp vốn, thông qua các sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
2.4. Kế toán tổng hợp.
2.4.1 Tài khoản sử dụng.
TK sử dụng: 411 Nguồn vốn kinh doanh.
Tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh "
Bên nợ :
- Nguồn vốn kinh doanh giảm:
+ Hoàn trả vốn cho các chủ sở hữu vốn.
+ Giải thể thanh lý DOANH NGHIỆP
+ Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của đại hội cổ đông
+ Mua lại cổ phiếu để hủy bỏ
- Bên có :
- Nguồn vốn kinh doanh tăng do:
+ Các chủ sở hữu đầu tư vốn (vốn góp ban đầu và vốn góp bổ sung)
+ Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh
+ Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
+ Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) làm tăng nguồn vốn kinh doanh.
Số dư bên có :
- Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng nguồn hình thành.
Tài khoản 411 “ Nguồn vốn kinh doanh” có 3 tài khoản cấp 2
- TK 4111 “ Vốn đầu tư của chủ sở hữu”
TK này phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá.
- TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch tăng do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng giảm so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ đối với công ty cổ phần
- TK 4118 – Vốn khác
Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, dánh giá lại tài sản ( Nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh).
2.4.2. Phương pháp hạch toán.
- Khi thực nhận vốn góp đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 111,121
Nợ TK 152,153 (611)
Nợ TK 211 – TSCĐ HH
Nợ TK 213 - TSCĐ VH
Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:
N ợ TK 111,112 –(mệnh giá)
Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu – mệnh giá
-Khi nhận tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu
Nợ TK 111,112 (giá phát hành)
Có TK 4111- Nguồn vốn kinh doanh (mệnh giá)
Có TK 4112 (chênh lệch lớn giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu)
- Khi nhận được tiền tài phát hành cổ phiếu quỹ
Nợ TK 111,112 (giá tái phát hành)
Nợ TK 4112 số chênh lệch giữa giá tài phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ cổ phiếu
Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
Có TK 4112 số chênh lệch giữa giá tài phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển khi được phép của hội động quản trị hoặc cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh( TK 4118)
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản:
Nợ TK 412 – Chênh lệch do đánh giá lại TS
Co TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Khi công trình XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động SXKD, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng TSCĐ, đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Khi các công ty thành viên trực thuộc tổng công ty, công ty con nhận vốn từ tổng công ty, công ty mẹ đầu tư để bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp dưới , ghi:
Nợ TK 111,112..
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Khi nhận được quà biếu tặng, tài trợ
Nợ TK 111,112
Nợ TK 211 – TSCĐHH
Nợ TK 213 – TSCĐ VH
Có KK 711 – Thu nhập khác
Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước, nếu phần còn lại được phép ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 4118 – Vốn khác
- Bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu(theo mệnh gia)
CóTK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
- Khi nhận vốn góp của các bên tham gia liên loanh.
III. Nợ TK 111,112, 211,213..
Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu để hủy bỏ tại ngày mua lại
+ trường hợp giá thực tế mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu
Nợ TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Nợ TK 4112– Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 111,112
+ Trường hợp giá thực tế mua lại nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu
Nợ TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 111,112...
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
- Khi hủy bỏ cổ phiếu quỹ.
Nợ TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ
- Khi hoàn trả vốn cho các thành viên góp vốn.
Nợ TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 111,112...
- Khi đơn vị thành viên công ty hoàn trả vốn cho Tổng công ty, công ty mẹ theo phương thức ghi giảm vốn, kế toán cấp dưới ghi:
Nợ TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 111,112...
- Khi bị điều động vốn kinh doanh của đơn vị cho đơn vị khác theo quyết định của cấp trên có thẩm quyền.
+ Khi bị điều động vốn kinh doanh là TSCĐ
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 214 – HMTSCĐ
Có TK 211,213
+ Khi điều động vốn bằng tiền
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112
Kế tốn cổ phiếu quỹ
3.1. Nội dung.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoản thời gian theo quy định của luật chứng khoán.
Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán.
3.2. Ti khoản sử dụng.
TK 419 “ Cổ phiếu quỹ”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại.
Kết cấu của ti khoản 419 “ Cổ phiếu quỹ”
Bên Nợ : Gi trị thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vo
Bên có: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc hủy bỏ.
Số dư Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ.



LinkBack URL
About LinkBacks
TK : 880 Gold



Trả lời kèm Trích dẫn
Đánh dấu